LOẠI BỎ NỖI LO VỀ CHỨNG TĂNG TIẾT MỒ HÔI
Cố vấn chuyên môn: ThS. BSCKII Lương Từ Hải Thanh
TĂNG TIẾT MỒ HÔI TAY (HTPERHIDROSIS)
1. Định nghĩa: Tăng tiết mồ hôi là tình trạng ra mồ hôi quá mức và thường xuyên với tần suất ít nhất 1 lần/tuần làm ảnh hưởng đến học tập, công việc và sinh hoạt của Người bệnh.
2. Giải phẫu – sinh lý:
- Trên cơ thể người có khoảng 2,5 – 5 triệu tuyến mồ hôi với chức năng chính là điều hòa thân nhiệt cho cơ thể. Số lượng mồ hôi tiết ra hàng ngày khoảng từ 500 – 700ml tùy theo thời tiết, cường độ lao động, chế độ ăn và tình trạng tâm lý…
- Tuyến mồ hôi gồm 2 loại:

Hình 1: Giải phẫu tuyến mồ hôi
• Tuyến mồ hôi ngoại tiết (Eccrine sweat glands) gồm khoảng 3 triệu tuyến nằm rải rác khắp cơ thể (trừ niêm mạc) có chức năng làm mát cơ thể, thành phần chủ yếu là nước và chất điện giải.
• Tuyến mồ hôi dầu (Apocrine sweat glands) gồm khoảng 1 triệu tuyến chỉ phân bố ở vùng nách, quanh núm vú, quanh rốn và bộ phận sinh dục. Các tuyến này chỉ bắt đầu hoạt động vào tuổi dậy thì, tăng tiết mạnh vào độ tuổi sinh đẻ và giảm khi về già. Thành phần là các hợp chất Amoniac và các Acid béo chưa no, dưới tác động của vi khuẩn trên về mặt da tạo nên mùi khó chịu. Chức năng loại tuyến này ở người chưa rõ ràng, riêng đối với 1 số loài động vật chúng có hai chức năng: Tạo mùi để xua đuổi các loài vật khác và để thu hút bạn tình.
- Các tuyến mồ hôi được chi phối bởi sợi Cholinecgic của hệ thần kinh giao cảm. Và bị ảnh hưởng bởi một số yếu tố sau:

Hình 2: Giải phẫu hệ thần kinh giao cảm ngực
• Do nhiệt độ: Khi nhiệt độ môi trường tăng lên 31˚C (Trong tình trạng nghỉ ngơi) cơ thể sẽ tiết mồ hôi. Nhiệt độ càng cao, lượng mồ hôi được tiết ra càng nhiều.
• Do hoạt động thể lực.
• Do tâm lý khi bị stress (lo lắng, hồi hộp, sợ hãi …).
• Do vị giác: Khi ăn quá cay, quá nóng…
3. Phân loại:
- Tăng tiết mồ hôi thứ phát là triệu chứng thường gặp trong:
• Tiền mãn kinh (Yếu tố nội tiết).
• Cường giáp.
• Hạ đường huyết.
• Một số bệnh truyền nhiễm…
- Tăng mồ hôi nguyên phát (Trong phạm vi bài này chúng tôi chỉ bàn về tăng tiết mồ hôi nguyên phát): Do hoạt động quá mức của hệ thần king giao cảm, thường khởi phát từ tuổi thiếu niên và có tính chất di truyền.
4. Khám lâm sàng:
- Sờ lòng bàn tay Người bệnh: Thường lạnh và ẩm - ướt - nhỏ thành giọt (tùy mức độ).
- Thermoregulator (ít làm): Dùng tinh bột iod trải đều lên vùng khám, màu vàng của bột sẽ chuyển sang màu xanh lá cây hoặc màu tím tùy theo mức độ tăng tiết mồ hôi.

Hình 3: Bệnh nhân bị mắc hội chứng Tăng tiết mồ hôi tay
- Nghiệm pháp “Giấy thấm”: Cho Người bệnh áp 2 tay lên 1 tờ giấy thấm, mồ hôi làm ướt và để lại hình bàn tay trên giấy.
5. Đánh giá mức độ tăng tiết mồ tay theo KRASNA:


Hình 4: Nghiệm pháp giấy thấm
6. Các hạch giao cảm ngực tham gia sự điều tiết mồ hôi:
- T1: Điều tiết sự ra mồ hôi chủ yếu vùng Đầu - Mặt - Cổ, ít hơn ở vùng Nách và Tay
- T2: Chi phối chủ yếu cho sự tiết mồ hôi của Tay và Bàn tay, ít hơn ở vùng Đầu - Mặt - Cổ.
- T3, T4, T5: Chi phối chủ yếu cho sự tiết mồ hôi Nách, ít hơn ở Tay.
7. Điều trị:
- Nội khoa: Chỉ giúp làm gián đoạn hoặc giảm tiết mồ hôi nhất thời.
+ Thuốc: Muối nhôm, kháng Cholinergic, Botox…
+ Iontophosis (điện phân).
- Ngoại khoa:
+ Tiêm dung dịch Nacl 9‰ ở 100˚C.
+ Mổ mở: Phương pháp này chỉ còn giá trị lịch sử.
+ Mổ nội soi (Endoscopic Thoracic Sympathecjomie - E.T.S): Giải quyết triệt để tình trạng ra mồ hôi Tay - Nách. Nhưng có 1 tỷ lệ tăng tiết mồ hôi bù trừ ở những nơi khác trên cơ thể sau mổ, tuy nhiên tỷ lệ này sẽ giảm dần theo thời gian. Với 1 đường mổ duy nhất mỗi bên lồng ngực chỉ 0,7 cm phẫu thuật viên có thể cắt bỏ các hạch Giao cảm gây tăng tiết mồ hôi làm ảnh hưởng đến công việc, sinh hoạt và giao tiếp của người bệnh.
+ Giải quyết mùi khó chịu của vùng Nách cần phẫu thuật cắt bỏ tuyến mồ hôi Nách là phương pháp giải quyết triệt để mùi mồ hôi khó chịu.